Cách bảo mật Email đảm bảo an toàn cho doanh nghiệp -nháp-

Cọc tiếp địa là gì?

Cọc tiếp địa được xem là nền móng của mọi hệ thống chống sét. Cọc tiếp địa là vật tư chống sét được thi công đầu tiên. Nó giữ vai trò quan trọng trong hệ thống chống sét.

Cần lưu ý đóng cọc tiếp địa đúng cách, số lượng phù hợp với từng loại công trình. Nếu sai kỹ thuật sẽ dễ dẫn đến những hậu quả khôn lường. Điều này cực kỳ nguy hiểm vì có thể gây ảnh hưởng tới an toàn của tòa nhà và dân cư. Đặc biệt là những nơi xung quanh vị trí cọc tiếp địa được lắp đặt.

Cọc tiếp địa thép mạ đồng RAMRATNA

Công dụng của cọc tiếp địa là gì?

Cọc tiếp địa là một bộ phận không thể thiếu khi thi công bãi tiếp địa cho hệ thống chống sét lan truyền.

Cọc tiếp địa có khả năng chuyển toàn bộ lượng điện năng thừa do tia sét đánh vào công trình tạo nên ra môi trường đất xung quanh. Nguồn năng lượng khổng lồ này được vận chuyển xuống đất an toàn và hiệu quả khi cọc tiếp địa được lắp đặt đúng cách. Sẽ ra sao nếu thiết bị chống sét không được tiếp địa tốt? Hiện tượng sét đánh trực tiếp và sét đánh lan truyền có thể gây hậu quả nặng nề về tài sản và cả tính mạng con người.

Tiêu chuẩn của cọc tiếp địa

Cọc tiếp địa thép mạ đồng RAMRATNA đạt tiêu chuẩn TCVN 62561-2:2018 về quy định kỹ thuật về cọc tiếp địa một cách chi tiết như sau:

  • Diện tích mặt cắt ngang 238,9mm2 đạt tiêu chuẩn (>= 176mm2) .
  • Đường kính 17.44 mm đạt tiêu chuẩn (> 15mm)
  • Độ dày 289.7 µm đạt tiêu chuẩn (>= 250 µm)

Quy định về thi công cọc tiếp địa

Mời độc giả xem video hướng dẫn “Các bước thi công hệ thống chống sét trực tiếp đạt chuẩn” của CHONGSET.VN

  • Lưu ý:

Cọc tiếp địa phải được chôn toàn bộ vào trong đất. Do đó để tiện cho việc đóng cọc, chiều dài của thiết bị này thường giới hạn vào khoảng 2.4 – 2.5m. Nếu cần một cọc tiếp địa dài hơn 2.5m do yếu tố địa hình, thi công, yếu tố khác yêu cầu, người ta cũng ghép các cây cọc ngắn với nhau chứ không dùng một cọc tiếp địa dài. Cọc tiếp địa thường được đóng bằng tay hoặc bằng máy máy đầm.

Cách phân loại cọc tiếp địa

Có 3 cách phân loại cọc tiếp địa được dùng phổ biến hiện nay là phân loại theo nguồn gốc, chất liệu, hoặc theo hình dạng cọc.

Nguồn gốc cọc tiếp địa

Cọc tiếp địa có 2 nguồn sản suất:

Cọc tiếp địa được sản suất ở Ấn Độ

Đây là loại cọc tiếp địa có chất lượng tốt nhất. Điển hình là cọc tiếp địa RAMRATNA do CHONGSET.VN cung cấp. Cọc tiếp địa RAMRATNA phù hợp cho mọi loại công trình và là sản phẩm bán chạy nhất trên thị trường Việt Nam. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, CHONGSET.VN khuyến khích quý khách sử dụng loại này.

Cọc tiếp địa được sản suất ở Việt Nam

Cọc sản xuất tại Việt Nam tuy giá thành rẻ nhưng chất đồng mạ không được bóng mịn. Bên cạnh đó cũng chưa có thương hiệu đạt chuẩn nên cọc tiếp địa Việt Nam ít phổ biến hơn.

Chất liệu cọc tiếp địa

Theo cách phân loại này chúng ta có 3 loại:

  • Cọc tiếp địa làm từ thép mạ kẽm: thép chất lượng cao được bọc kẽm nóng, hoặc bọc kẽm điện phân.
  • Cọc tiếp địa từ thép mạ đồng: lõi được làm bằng thép, lớp đồng mỏng được phủ bên ngoài để tăng khả năng truyền dẫn sét. Đây là loại cọc tiếp địa áp dụng công nghệ mới nhất, đảm bảo an toàn và thường được người tiêu dùng tin tưởng lựa chọn lắp đặt cho bãi tiếp địa chống sét.
  • Cọc tiếp địa làm từ đồng đặc nguyên chất: đây là loại có chất lượng tốt nhất hiện nay, có hàm lượng đồng từ 95-99%.

Phân loại theo hình dạng

  • Cọc tiếp địa thanh tròn đặc có quy cách từ D14 – D20, nhẹ, dễ thi công. Thường dùng nhiều trong các công trình nhỏ.
  • Thanh chữ V có độ dày lớn (V50 ~ V70), diện tích tiếp xúc đất lớn, bản to. Thường được dùng chống sét cho các công trình lớn. Ví dụ như: nhà xưởng, khu vực dễ cháy nổ như trạm điện, xăng.

Làm thế nào chọn cọc tiếp địa phù hợp nhu cầu?

Chúng ta có thể sử dụng bất kỳ loại cọc tiếp địa nào cho công trình của mình. Tuy nhiên, để tránh lãng phí, và vẫn đảm bảo an toàn cho công trình, bạn nên chọn loại cọc tiếp địa, cũng như hệ thống chống sét phù hợp nhu cầu, đúng tiêu chuẩn.

Với những công trình vừa và nhỏ, điều kiện bình thường thì cọc mạ đồng dạng thanh tròn đặc, cọc đồng đường kính từ D14 ~ D18 là phù hợp. Với các công trình lớn, cần được khảo sát thực tế diện tích, chất lượng đất và nhu cầu bảo vệ để định lượng số cọc sử dụng phù hợp nhất. Hiện nay cọc tiếp địa thép mạ đồng RAMRATNA đang là ưu tiên lựa chọn hàng đầu đối với các công trình thi công ở mọi quy mô.

Ưu điểm của cọc tiếp địa thép mạ đồng RAMRATNA là gì?

  • Cọc tiếp địa thép mạ đồng bằng cách liên kết điện hóa lõi thép với đồng nguyên chất 99,95%
  • Lớp mạ bóng đẹp, đúng chuẩn kích thước
  • Kích thước phổ biến: D14.2, D16, D20
  • Xuất xứ: RAMRATNA Ấn Độ
  • Bảo hành: 12 tháng
  • Hàng nhập khẩu – Xuất hàng đầy đủ CO, CQ từ nhà sản xuất.
  • Hỗ trợ lựa chọn cọc tiếp địa thép mạ đồng RAMRATNA và tư vấn kỹ thuật thi công lắp đặt hệ thống chống sét lan truyền miễn phí.

Hy vọng những thông tin trong bài viết sẽ hữu ích với quý khách hàng. Liên hệ ngay với chúng tôi để nhận được tư vấn kỹ thuật miễn phí về sản phẩm cọc tiếp địa chống sét.

11/05/2020 Nguyễn Văn Cường
Bài viết này hữu ích không?

Bài viết liên quan