Hướng dẫn sử dụng tính năng Kết nối – Connectivity – Email4B v2

Trương Trọng Hiếu 30/09/2020 21 đang xem

 

Dịch vụ Email4B v2 cung cấp nhiều tùy chọn cho phép người dùng quản lý và truy cập tài khoản bên thứ ba (third-party), các tài khoản bên ngoài một cách trực tiếp.

Bao gồm:

Cloud Storage – Lưu trữ đám mây – Liên kết đến các tệp từ các dịch vụ như Google Drive, Dropbox hoặc OneDrive
Email Retrieval – Truy xuất email – Tải xuống email từ tài khoản của bên thứ ba trực tiếp vào Webmail
SMTP Accounts – Tài khoản SMTP – Gửi email từ tài khoản của bên thứ ba trực tiếp trong Webmail
Synchronized Devices – Thiết bị được đồng bộ hóa – Liệt kệ các kết nối mà tài khoản email bạn đã thiết lập
Mailbox Migration – Di chuyển hộp thư – Nhập email, danh bạ, lịch, tác vụ và ghi chú từ tài khoản của bên thứ ba.

Bước 1: Đăng nhập Webmail

Bước 2: Nhấp chọn biểu tượng Setting, kế tiếp chọn Connectivity bên tay trái

Bước 3: Thiết lập các kết nối theo nhu cầu

CLOUD STORAGE CONNECTIONS

            Chọn New Provider, chọn dịch vụ lưu trữ mà bạn đang sử dụng.

            Điền thông tin tài khoản mà bạn sử đang sử dụng dịch vụ lưu trữ.

Sau khi đăng nhập thông tin tài khoản lưu trữ của bạn vào, Webmail sẽ hiển thị như sau:

Bạn có thể soạn thảo email để kiểm tra tính năng:

            Tại giao diện soạn thảo email mới, bạn chọn vào dấu ba chấm ().

            Chọn Tên tài khoản lưu trữ mà bạn đã thêm kết nối, sau đó chọn tệp tin cần đính kèm vào nội dung email.

            Đường dẫn tải về của tệp tin đính kèm (tệp tin từ tài khoản lưu trữ) sẽ xuất hiện trong nội dung email dưới dạng hyperlink.

EMAIL RETRIEVAL – TRUY XUẤT EMAIL

Ngày nay, rất hiếm khi ai đó có và sử dụng một địa chỉ email duy nhất. Đó là lý do tại sao tính năng Truy xuất Email của Email4B v2 rất tuyệt vời: nó cho phép người dùng truy cập email từ một tài khoản khác trực tiếp trong giao diện Webmail. Điều này có nghĩa là người dùng có thể thêm Gmail, Hotmail, Yahoo! hoặc bất kỳ tài khoản thư nào khác đến Webmail để họ có thể nhận tất cả email của họ, từ một số tài khoản khác nhau, trong cùng một giao diện.

Chọn New Retrieval Task để thiết lập kết nối. Một số thông tin được yêu cầu để kết nối với tài khoản và bắt đầu truy xuất thư. Nếu không nhớ các thông số cài đặt này, bạn nên liên hệ với Quản trị viên hoặc nhà cung cấp dịch vụ Email của mình với thông số cài đặt như bên dưới: POP hoặc IMAP.

POP Retrieval – Truy xuất POP: Kiểu truy xuất này chỉ có thể kết nối và tải toàn bộ email tại thư mục Inbox (Hộp thư) về hộp thư của Email4B v2, không bao gồm các thư mục con của Inbox và các thư mục khác.

Type – POP.

Server Address – Đường dẫn của máy chủ Email. Thông thường sẽ là mail.tenmien.com hoặc tên máy chủ email.

Port – Cổng mặc định sẽ là 110. Tuy nhiên, nhiều nhà cung cấp dịch vụ Email yêu cầu Truy xuất có bảo mật, buộc phải dùng cổng SSL là 995.

Username – Địa chỉ email cần được truy xuất.

Password – Mật khẩu địa chỉ email cần được truy xuất.

Retrieval Method – Bao gồm Manual (cập nhật thủ công) or Automatic (cập nhật tự động). Nếu chọn cập nhật tự động, các lá thư sẽ được truy xuất tự động mỗi 10 phút.

Destination Folder – Thư mục đích sẽ lưu các email được tải về Webmail của Email4B v2.

Enable APOP authentication – Chọn nếu nếu máy chủ yêu cầu thêm bảo mật đăng nhập.

Leave messages on server – Chọn nếu bạn muốn để lại 1 bản copy các lá thư trên máy chủ sau khi chúng được tải xuống hộp thư Email4B v2 của bạn.

Require SSL – Chọn nếu như bạn chọn cổng 995.

Enable spam and content filtering – Chọn tùy chọn này để áp dụng cài đặt lọc nội dung và thư rác cho bất kỳ thư nào được tải xuống từ máy chủ Email4B v2.

Sau khi điền đầy đủ các thông số, bạn cần chọn Test ConnectionSave để lưu lại.

IMAP Retrieval – Truy xuất IMAP: khác với truy xuất POP (POP Retrieval), kiểu truy xuất này cho phép bạn kết nối và tải toàn bộ email tại các thư mục từ tài khoản bên ngoài về hộp thư Email4B v2.

Type – IMAP.

Server Address – Đường dẫn của máy chủ Email. Thông thường sẽ là mail.tenmien.com hoặc tên máy chủ email.

Port – Cổng mặc định sẽ là 143. Tuy nhiên, nhiều nhà cung cấp dịch vụ Email yêu cầu Truy xuất có bảo mật, buộc phải dùng cổng SSL là 993.

Username – Địa chỉ email được truy xuất.

Password – Mật khẩu địa chỉ email được truy xuất.

Retrieval Method – Bao gồm Manual (cập nhật thủ công) or Automatic (cập nhật tự động). Nếu chọn cập nhật tự động, các lá thư sẽ được truy xuất tự động mỗi 10 phút.

Folder Transfer Method – Người dùng có thể chọn thêm các thư mục tài khoản bên ngoài của mình dưới dạng thư mục gốc hoặc nối chúng dưới dạng thư mục con trên thư mục hiện có.

Require SSL – Chọn nếu như bạn chọn cổng 993.

Enable spam and content filtering – Chọn tùy chọn này để áp dụng cài đặt lọc nội dung và thư rác cho bất kỳ thư nào được tải xuống từ máy chủ Email4B v2.

Sau khi điền đầy đủ các thông số, bạn cần chọn Test ConnectionSave để lưu lại.

SMTP ACCOUNTS – TÀI KHOẢN GỬI EMAIL

Ngày nay, rất hiếm khi ai đó có và sử dụng một địa chỉ email duy nhất. Đó là lý do tại sao tính năng Tài khoản gửi email của Email4B v2 rất tuyệt vời: nó cho phép người dùng gửi email từ một tài khoản khác trực tiếp trong giao diện Webmail. Điều này có nghĩa là người dùng có thể thêm Gmail, Hotmail, Yahoo! hoặc bất kỳ tài khoản thư nào khác đến Webmail để họ có thể gửi tất cả email từ một số tài khoản khác nhau, trong cùng một giao diện.

Display Name – Tên hiển thị

Server Address – Đường dẫn của máy chủ Email. Thông thường sẽ là mail.tenmien.com hoặc tên máy chủ email.

Server Port – Cổng mặc định sẽ là 25. Tuy nhiên, nhiều nhà cung cấp dịch vụ Email yêu cầu gửi email bằng giao thức bảo mật, buộc phải dùng cổng SSL465 hoặc TLS587.

Encryption: Loại bảo mật

Server PortEncryption
25None
465SSL
587TLS

Enable Authentication: Chọn (được mở)

Username – Địa chỉ email SMTP.

Password – Mật khẩu địa chỉ email SMTP.

Sau khi điền đầy đủ các thông số, bạn cần chọn Test ConnectionSave để lưu lại.

MAILBOX MIGRATION – DI CHUYỂN HỘP THƯ

Di chuyển hộp thư là một cách dễ dàng để di chuyển email, danh bạ, lịch từ một máy chủ hoặc dịch vụ thư khác.

Để nhập dữ liệu (import data) từ máy chủ thư của nhà cung cấp khác, bạn nhấp chọn Migrate, sau đó chọn đúng loại tài khoản mà bạn đang sử dụng.

Mỗi loại tài khoản bạn chọn cần có thông số cài đặt phù hợp. Bạn cần liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ của tài khoản email đang cần di chuyển dữ liệu email để được cung cấp thông số cài đặt phù hợp.

Và tương tự, sẽ có 2 giao thức để di chuyển dữ liệu: IMAP và POP.

IMAP: cho phép bạn kết nối và tải toàn bộ email tại các thư mục từ tài khoản bên ngoài về hộp thư Email4B v2.

POP: chỉ tải email tại tại thư mục Inbox (Hộp thư) về hộp thư của Email4B v2, không bao gồm các thư mục con của Inbox và các thư mục khác.

Sau khi điền đầy đủ các thông số, bạn cần chọn Start để bắt đầu di chuyển dữ liệu.

Chúc các bạn cài đặt thành công và có trải nghiệm tuyệt vời khi sử dụng dịch vụ Email4B v2 tại Mắt Bão.




Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.



Bài viết liên quan