Hướng dẫn sử dụng trang Mắt Bão Cloud Server Control Panel

Giới thiệu

Mắt Bão Cloud Server Control Panel là trang quản trị của dịch vụ Cloud Server tại Mắt Bão. Cloud Server Control Panel cung cấp cho bạn một số tính năng quan trọng để bạn chủ động thao tác máy chủ của mình mà không cần liên hệ đội ngũ hỗ trợ của Mắt bão, những tính năng đó là: Start, Stop, Restart (Reboot máy chủ), thay đổi mật khẩu SSH/ Remote Desktop máy chủ, thậm chí bạn cũng có thể Console vào máy chủ ngay trên giao diện của Công cụ này. Với giao diện quản trị trực quan, bạn có thể dễ dàng quản lý máy chủ của mình chỉ bằng vài cú click đơn giản.

Lấy mật khẩu đăng nhập trang Quản trị Cloud Server

Để có thể sử dụng trang Mắt Bão Cloud Server Control Panel, trước tiên bạn đăng nhập vào id.matbao.net để lấy mật khẩu trang quản trị Cloud Server.
Tại giao diện trang id.matbao.net, bạn chọn Dịch vụ, click vào chi tiết dịch vụ Cloud Server để thực hiện thay đổi mật khẩu trang quản trị Cloud Server. Tham khảo hướng dẫn: Làm thế nào để đăng nhập vào trang quản lý dịch vụ.

Sau khi bạn thay đổi mật khẩu trang quản trị Cloud Server, bạn có thể kiểm tra Email (email mà bạn đã khai báo khi đăng ký dịch vụ Cloud Server tại Mắt Bão) để nhận thông tin tài khoản đăng nhập vào trang Mắt Bão Cloud Server Control Panel.
Link đăng nhập: https://cloud.matbao.net/login.

Giao diện

Trang đăng nhập vào quản trị Cloud Server:

Giao diện trang đăng nhập của Mắt Bão Cloud Server Control Panel

Giao diện trang đăng nhập của Mắt Bão Cloud Server Control Panel

Sau khi đăng nhập thành công bạn sẽ được chuyển đến trang chủ với một số thông tin cũng như tính năng cơ bản.

Trang chủ Mắt Bão Cloud Server Control Panel

  • Task log: ghi nhận nhật ký thao tác trên trang quản lý máy chủ, tính năng này sẽ ghi nhận lại mọi thao tác liên quan như start, stop máy chủ…. Bạn có thể nhìn thấy tính năng này ở góc phải trên của trang
  • Username: Hiển thị thông tin username bạn đang nhập. Bạn có thể nhìn thấy tính năng này ở góc phải trên của trang.
  • Start: Khởi động máy chủ.
  • Stop: Dừng máy chủ.
  • Reset: Khởi động lại máy chủ.
  • Change Password: Thay đổi mật khẩu SSH/ Remote Desktop của máy chủ.

Một số thông tin về máy chủ như:

  • Type: Loại máy chủ.
  • State: Trạng thái củ máy chủ.
  • Hostname: Tên máy chủ.
  • IP: địa chỉ IP của máy chủ.
  • Lastbackup: lần sao lưu gần nhất.
  • Operrating System: Hệ điều hành của máy chủ.

Hướng dẫn sử dụng

Để quản lý riêng từng server bạn có thể click vào biểu tượng  để hiển thi thông tin chi tiết từng máy chủ.

Cloud Server Windows

Nếu bạn sử dụng Cloud Server Windows, click chọn  để vào phần quản lý của server đó.

Tại trang phần này bạn sẽ nhìn thấy một số nút chức năng cơ bản cũng như thông tin về server bao gồm:

  • Start: Khởi động máy chủ.
  • Stop: Dừng máy chủ.
  • Reset: Khởi động lại máy chủ.
  • Change Password: Thay đổi mật khẩu SSH/ Remote Desktop của máy chủ.

Đối với server Windows tài khoản quản trị cao nhất là “Administrator”. Để reset mật khẩu quản trị bạn chọn “Change Password” sau đó nhập Username và Password theo hình

  • Type: Loại máy chủ.
  • State: Trạng thái củ máy chủ.
  • Hostname: Tên máy chủ.
  • IP: địa chỉ IP của máy chủ.

Đồng thời bạn cũng được cung cấp thông tin về tài nguyên của server như RAM, CPU, DISK.

Trong trường hợp server của bạn bị mất kết nối Remote Desktop hoặc phát sinh một số vấn đề về Network Interface dẫn đến việc bạn không thể kết nối đến server thông qua giao thức RDP, hãy yên tâm vì Cloud Server Control Panel cung cấp tính năng Console, cho phép bạn kết nối vào server ngay trên trang quản lý máy chủ.

Để có thể kết nối đến server sử dụng tính năng Console, bạn click chọn nút

Giao diện Console như hình dưới:

Chọn nút “Send key combination“, chọn tiếp tổ hợp phím “Crtl + Alt + Delete” để vào khung đăng nhập.

Sau khi đăng nhập thành công, bạn có thể thao tác trên server bình thường.

Cloud Server Linux

Tương tự như Cloud Server Windows, Cloud Server Control Panel cũng sẽ hỗ trợ những tính năng tương tự như Cloud Server Windows.

Tuy nhiên giao diện Console của Cloud Server Linux sẽ là CLI dòng lệnh.