Hướng dẫn sử dụng Swift Performance plugin

Đánh giá bài viết

1. Giới thiệu Swift Performance plugin

Swift Performance được cộng đồng Developer WordPress đánh giá cao nhất, vượt mặt đàn anh đi trước: LiteSpeed Cache và WP Rocket.

Swift Performance tích hợp sẵn công cụ nén ảnh rất mạnh mẽ nhưng vẫn giữ được chất lượng ảnh, bạn hoàn toàn không cần cài thêm bất cứ plugin nén ảnh nào khác nữa.

Swift Performance giúp tối ưu hóa toàn bộ JS/CSS/HTML/IMAGE giúp cải thiện tốc độ website của bạn, website của bạn sau khi được Swift Performance tối ưu sẽ có tốc độ tải trang cực nhanh < 300ms.

2. Cài đặt Swift Performance plugin – Autoconfig

Swift Performance có 2 phiên bản Lite (miễn phí) và Pro (trả phí).

Bạn có thể tham khảo hướng dẫn cài plugin tại đây

Ở bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn giao diện và cách sử dụng Swift Performance plugin với bản trả phí. Mọi thông tin cài đặt và key license, bạn có thể tìm trong tài khoản tại https://swteplugins.com/my-account/

  • Sau khi cài đặt và Activate Swift Performance  plugin, bạn sẽ điền Purchase Key Save

  • Sau khi kích hoạt thành công, màn hình thông báo cung cấp cho bạn 4 tùy chọn, với lần đầu tiên cài đặt Swift trên website, bạn hãy chọn tùy chọn Autoconfig → Start. Bạn cũng có thể chọn Use Preset, tham khảo hướng dẫn cài đặt https://swteplugins.com/docs/install-guide-swift-use-preset/

  • Tiếp theo, Swift tự động phát hiện các cài đặt tốt nhất website của bạn.
  • Hãy đợi cho tiến trình cài đặt kết thúc Click Next để hoàn tất.

Bây giờ bạn có thể chọn Optimize images (tối ưu hóa tất cả hình ảnh của mình miễn phí – chỉ phiên bản Pro), nhưng tốt nhất là bạn nên thực hiện thiết lập autoconfig trước.

Từ Bảng điều khiển Swift, bạn có quyền truy cập vào tất cả các cài đặt đơn giản và nâng cao. Bên cạnh đó, bạn sẽ có cái nhìn tổng quan về tất cả các tính năng và số liệu thống kê quan trọng.

Giới thiệu tính năng

1. Swift Dashboard

Swift Dashboard – nơi bạn có cái nhìn tổng quan về tất cả các tính năng và số liệu thống kê quan trọng. Swift đang sử dụng các chắc năng tối ưu hóa vượt trội hơn bất kì plugin nào khác trên thị trường hiện nay. Swift là plguin bộ nhớ cache duy nhất cung cấp cho người dùng cái nhìn sâu sắc về các URL thực sự được lưu trong bộ nhớ cache của Swift.

Swift Performance lưu trữ mọi URL trong bảng khởi động Warmup Table cho bộ đệm sẵn. Mỗi URL có một số ưu tiên (số thấp hơn có nghĩa là mức độ ưu tiên cao hơn).

Ưu tiên URL mặc định có thể được ghi đè. Bạn cũng có thể thấy trạng thái của mỗi trang và có thể lưu trữ chúng hoặc xóa bộ nhớ cache riêng lẻ.

Các URL được thêm vào Warmup Table tự động, tuy nhiên bạn cũng có thể thêm bất kỳ URL nào theo cách thủ công.

2. Swift Settings: General tab

2.1. General

  • Purchase Key: Như đã giới thiệu ban đầu, chúng tôi sẽ giới thiệu các tính năng trên Swift Preminum (bản Pro tính phí). Bạn có thể sử dụng và cài đặt Trình tối ưu hóa hình ảnh không giới hạn, phông chữ… Khi bạn đăng kí Swift Preminum plugin thành công, bạn sẽ nhận được Purchase Key  trong email đăng kí. Hoặc bạn cũng có thể đăng nhập vào https://swteplugins.com và tìm Purchase Key của mình trong tài khoản.
  • Disable Cookies: Theo GDPR (Bộ luật bảo vệ dữ liệu), trong 1 số trường hợp bạn không thể sử dụng một số cookie cho đến khi khách truy cập phê duyệt chúng. Swift sử dụng cookie cho Google Analytics Bypass và Appcache theo mặc định và sử dụng bộ lọc bị vô hiệu hóa swift_performance_cookies để ghi đè tùy chọn này.
  • Hide Footprints: Thêm tiêu đề phản hồi Hiệu suất Swift và HTML comment ở chân trang nguồn. Tính năng này chỉ có trong phiên bản Pro .
  • Use Compute API: Khi bạn đăng kí Preminum Swift, bạn có thể sử dụng Compute API để tính toán nâng cao hiệu suất hoạt động của CPU. Đồng thời, Compute API cũng cung cấp tùy chọn phông chữ giúp cho bạn tối ưu được hình ảnh, giảm kích thước tệp.
  • Enable Remote Cron: Nếu tất cả các trang trong website của bạn đã được lưu trong bộ nhớ cache hoặc nếu bạn đã tắt WP Cron mặc định – cronjobs WordPress sẽ hoạt động không chính xác. Tuy nhiên, Với Remote Cron trong phiên bản Pro , bạn có thể chạy cronjobs hàng ngày, hai lần một ngày hoặc hàng giờ.
  • Beta Tester: Nếu bạn bật tùy chọn này, bạn sẽ nhận được các bản cập nhật trong giai đoạn thử nghiệm. Khi sử dụng Beta Tester, bạn sẽ có thể xem và kiểm tra các tính năng mới của Swift trước khi phát hành chính thức.
  • Debug Log: Khi bật tính năng Debug Log, bạn sẽ thấy nhật ký ngày hiện tại trên bảng điều khiển Plugin, những người khác sẽ được lưu trữ trong thư mục nhật ký được chỉ định. Bạn có thể chọn cấp độ của thư mục nhật kí.
2.2 Tweaks: Tùy chỉnh

  • Normalize Static Resources: Bình thường hóa tài nguyên tĩnh. Tính năng này sẽ xóa các chuỗi truy vấn khỏi các tài nguyên tĩnh như các tệp CSS, JS và images. Khi kiểm tra website của bạn bằng các công cụ như Gtmetrix, Pingdom hoặc Insights PageSpeed ​​của Google, bạn có thể đã gặp đề xuất để xóa chuỗi truy vấn khỏi tài nguyên tĩnh. Xóa chuỗi truy vấn khỏi tài nguyên tĩnh là rất quan trọng vì nếu chúng vẫn còn, chúng có thể gây ra sự cố bộ đệm. Một số máy chủ bộ nhớ cache proxy nhất định và thậm chí một số CDN không thể lưu trữ tài sản tĩnh bằng chuỗi truy vấn có thể ảnh hưởng đến tốc độ truy cập website.
  • Prefetch DNS: Prefetch DNS sẽ phân giải tên miền trước khi người dùng truy cập vào liên kết hoặc trước khi tải tài liệu. Nó có thể giảm thời gian tải và đồng thời tăng tốc các liên kết. Prefetch DNS cho phép trình duyệt tìm nạp âm thầm các tài nguyên cần thiết để hiển thị nội dung mà người dùng có thể truy cập trong tương lai gần. Thời gian phân giải DNS có thể dẫn đến một lượng đáng kể độ chậm trễ nhận biết của người dùng. Độ phân giải DNS mất rất nhiều thời gian. Độ trễ dao động từ khoảng 1ms (kết quả được lưu trong bộ nhớ cache cục bộ) đến thời gian thường được báo cáo trong vài giây.
  • Collect domains from scripts (Thu thập tên miền từ tập lệnh): Nếu tùy chọn này được bật, Swift cũng sẽ thu thập tên miền của bên thứ 3 từ các tệp javascript. Nếu không được bật, nó sẽ chỉ thu thập các tên miền từ HTML và CSS. Tính năng này có liên quan đến Prefetch DNS như được mô tả ở trên.
  • Exclude DNS Prefetch (loại trừ DNS Prefetch): Nếu bạn muốn ngăn chặn Prefetch DNS cho một tên miền, bạn có thể thêm nó vào đây.
  • Gravatar Cache: WordPress đang sử dụng Gravatar cho hình đại diện theo mặc định. Gravatar của bạn là một hình ảnh theo bạn từ trang này sang trang khác xuất hiện bên cạnh tên của bạn khi bạn làm những việc như bình luận hoặc đăng trên blog. Avatars giúp xác định bài viết của bạn trên blog và diễn đàn web. Thật không may đôi khi những yêu cầu này chậm hơn so với máy chủ của bạn. Trong trường hợp đó, bạn nên lưu trữ những hình ảnh này để tăng tốc thời gian tải.
  • Custom Htaccess: Swift sẽ thêm quy tắc vào đầu file .htaccess. Nếu bạn muốn đặt và giữ lại một số quy tắc trước đây, bạn phải sử dụng tùy chọn này.
  • Background Requests: Đối với một số yêu cầu AJAX (một bộ công cụ cho phép tải dữ liệu từ server mà không yêu cầu tải lại trang. Nó sử dụng chức năng sẵn có XMLHttpRequest(XHR) của trình duyệt để thực hiện một yêu cầu đến server và xử lý dữ liệu server trả về) mà không cần phản hồi (ví dụ: thống kê lượt xem bài đăng). Bạn có thể thêm các quy tắc để làm cho các yêu cầu này chạy ở chế độ nền, vì vậy trình duyệt sẽ không chờ phản hồi. Tính năng này chỉ có trong phiên bản Pro.
2.3. Heartbeat

Disable Heartbeat: Vô hiệu hóa Heartbeat: Cho phép bạn dễ dàng quản lý tần suất của API WordPress chỉ bằng vài cú nhấp chuột. API heartbeat có thể bị vô hiệu hóa hoàn toàn và chỉ được phép cho các vị trí cụ thể. Khoảng thời gian Heartbeat có thể được sửa đổi trong khoảng từ 10 đến 300 giây giữa các yêu cầu, tiết kiệm tài nguyên máy chủ.

Lý do bạn nên Disable Heartbeat: Nếu bạn thường để quản trị viên WordPress của mình hoạt động trong thời gian dài, đặc biệt là trong khi viết hoặc chỉnh sửa bài đăng, các yêu cầu POST lặp đi lặp lại có thể gây ra việc sử dụng tài nguyên cao. Để tránh điều này, Heartbeat có thể được sửa đổi hoặc thậm chí vô hiệu hóa để giảm mức sử dụng tài nguyên máy chủ của bạn.

2.4. Google Analytics

  • Bypass Google Analytics: Bỏ qua tính năng Google Analytics.Nếu bạn bật tính năng Bypass Analytics, Swift sẽ chặn tập lệnh Google Analytics mặc định và thay vào đó sẽ sử dụng các yêu cầu AJAX và protocoll đo lường Google Analytics. Ngoài ra, nếu bạn muốn đạt được hiệu suất  đánh giá  100 trên Google Pagespeed Insights, thì bạn chắc chắn sẽ cần phải sử dụng tính năng này, nếu không bạn sẽ nhận được cảnh báo. Cách tốt nhất là thêm Mã theo dõi vào tệp header.php (trong template) của bạn và dán mã theo dõi bạn vừa sao chép từ hồ sơ Analytics của mình trước thẻ đóng </ head>, sau đó Swift sẽ chặn tập lệnh Google Analytics mặc định và sẽ thay vào đó, hãy sử dụng các yêu cầu AJAX và protocoll Đo lường Google Analytics, hoặc chỉ cần đặt tính năng Swift Performance  Bypass Google Analytics để thêm mã Theo dõi Google Analytics của bạn ( UA-XXXXX-Y).

Lưu ý: Nếu tập lệnh Google Analytics của bạn được cài đặt bằng Trình quản lý thẻ của Google, tính năng này sẽ không hoạt động. Bypass Google Analytics chỉ hoạt động với mã theo dõi được lấy từ tài khoản Google Analytics.

  • Tracking ID: Thêm ID phân tích google của bạn tại đây. Ví dụ về ID Google Analytics: UA-XXXXX-Y.
  • IP Source:  Nếu bạn đang sử dụng proxy phân giải ngược (như Cloudflare), bạn sẽ cần đặt nguồn IP cho Google Analytics. Nếu trang web của bạn sử dụng Cloudflare vì thế Swift không thể phát hiện, bạn nên đặt HTTP_CF_CONNECTION_IP.Swift thường tự động phát hiện nguồn IP chính xác, nhưng chúng tôi cũng cung cấp cơ hội để ghi đè lên nguồn này, nếu cần thiết.
  • Anonymize IP (IP ẩn danh): Trong một số trường hợp, bạn có thể cần ẩn danh địa chỉ IP của người dùng trước khi nó được gửi tới Google Analytics. Nếu bạn bật tùy chọn này, Google Analytics sẽ ẩn danh IP ngay khi khả thi về mặt kỹ thuật ở giai đoạn sớm nhất có thể.
  • Delay Collect: Nếu bạn bật tùy chọn này, các yêu cầu Google Analytics sẽ chỉ được gửi sau khi người dùng thực hiện di chuyển chuột, nhấn phím thao tác…. Hành động này sẽ  làm tăng tốc thời gian tải ban đầu.
  • Exclude Users from Statistics (Loại bỏ thống kê người dùng): Bạn có thể loại trừ người dùng đã đăng xuất khỏi Analytics theo vai trò người dùng. Nó có thể cực kỳ hữu bởi vì các biên tập viên sẽ không bị ảnh hưởng bởi các số liệu thống kê khi họ kiểm tra trang website. Tính năng này chỉ có trong phiên bản Pro.
2.5. Whitelabel

Whitelabel cung cấp cho bạn khả năng đổi tên và đặt lại thương hiệu cho plugin Swift để cài đặt trang website của bạn. Whitelabel cung cấp các dịch vụ tối ưu hóa thương hiệu cá nhân cho website. Thay vì khách hàng của bạn nhìn thấy plugin Swift Performance, họ sẽ thấy  plugin của bạn. Họ sẽ không nhận thức được bạn là người trung gian và điều làm cho dịch vụ của bạn trở nên chuyên nghiệp và toàn diện hơn. Tính năng này chỉ có trong phiên bản Pro.

3. Swift`s Settings – Media tab

3.1 Images
3.1.1 Optimize Images on Upload (Tối ưu hóa hình ảnh trong quá trình upload):

Kích hoạt tính năng này nếu bạn muốn tối ưu hóa hình ảnh trong quá trình tải lên bằng công cụ API tối ưu hóa hình ảnh -> Tăng thứ hạng SEO của trang web, số lượng khách truy cập webste.

3.1.2 Image Optimizer (Trình quản lý tối ưu hóa hình ảnh)

Bạn có thể tối ưu hóa mọi hình ảnh trên trang web của mình. Image Optimizer sẽ quét toàn bộ trang web và chọn loại mọi hình ảnh từ các chủ đề, plugin và thư mục tải lên. Image Optimizer là không giới hạn và hoàn toàn miễn phí. Bạn có thể chọn từng hình ảnh riêng lẻ và chạy tối ưu hóa hàng loạt. Chất lượng hình ảnh mặc định có thể được chỉ định trong cài đặt plugin.

  • Lossless (100/100): là lựa chọn tốt nhất cho hầu hết người dùng – cung cấp tỷ lệ nén tốt nhất. Các hình ảnh được xử lý bằng thuật toán Lossy là những hình ảnh được tối ưu hóa nhỏ nhất bạn có thể nhận được. Vì vậy, nếu bạn chú trọng về tốc độ website và bạn muốn cân bằng tốt nhất giữa tối ưu hóa và chất lượng hình ảnh, chúng tôi khuyên bạn nên tiếp tục sử dụng tối ưu hóa lossless.
  • Slightly Lossy (85/100): là lựa chọn tốt nhất nếu bạn vẫn quan tâm đến Google Insights.
  • Moderate (70/90): gần như giống hệt với bản gốc, nhưng chúng cung cấp giảm kích thước nhỏ hơn so với  các tệp được xử lý của Lossless hoặc Slightly. Trong hầu hết các trường hợp, bạn sẽ không thể thấy sự khác biệt khi sử dụng tùy chọn này với các tùy chọn còn lại
  • Aggressive (65/70): Tùy chọn nén hình ảnh mạnh mẽ nhất, do đó chất lượng hình ảnh sẽ bị giảm. Trọng lượng của hình ảnh sẽ giảm đi nhiều. 
3.1.3. Keep Original Images

Nếu bạn bật tùy chọn này, bạn sẽ có thể giữ và khôi phục ảnh gốc. Tất nhiên nó sẽ chiếm dung lượng lưu trữ trên máy chủ của bạn. Nếu muốn tiết kiệm không gian, bạn cũng có thể xóa hình ảnh gốc dễ dàng.  Tuy nhiên, chúng tôi luôn là khuyến khích bạn lưu giữ lại hình ảnh gốc trong lần thử đầu tiên. Nếu bạn nhận ra rằng chất lượng hình ảnh được tối ưu hóa là không đủ tốt, bạn có thể khôi phục hình ảnh gốc chỉ bằng một cú nhấp chuột và mở lại chúng với chất lượng cao hơn.

3.1.4. Inline Small Images

Bạn có thể chỉ định để giới hạn kích thước tệp. Trong giới hạn này, hình ảnh sẽ được mã hóa và nội tuyến. Nó cũng sẽ được áp dụng cho các thẻ <img> và hình nền. Bạn có thể giảm số lượng yêu cầu HTML với tính năng này.

3.1.5. Lazyload Images

Nếu bạn bật tùy chọn này, hình ảnh sẽ được thay thế bằng phiên bản chất lượng thấp (mờ) và chỉ hiển thị hình ảnh khi chế độ xem được tải đầy đủ Lazyload Images để cải thiện thời gian tải trang. Tuy nhiên, đôi khi một số themes hoặc plugin đã có tích hợp chức năng lazyload. Trong trường hợp đó, điều này có thể tạo ra xung đột trên giao diện trang web của bạn. Giải pháp nhanh nhất là tắt tính năng này trong Swift.

Nếu Lazyload được bật, các tính năng sau sẽ hiển thị trong bảng điều khiển của bạn.

  • Exclude Images (Loại trừ hình ảnh): Khi bật Lazyload, bạn nên loại trừ logo và các hình ảnh có kích thước nhỏ vì đây là những thành phần hỗ trợ cho việc thiết kế và thu hút khách hàng.
  • Inline Lazy Load Images: Các phiên bản hình ảnh chất lượng thấp thông thường là các tệp khá nhỏ, bạn có thể cài đặt nội tuyến thay vì tải chúng một cách riêng biệt. Với tùy chọn này, bạn có thể giảm số lượng yêu cầu request.

4. Swift Settings: Optimization

4.1. General

  • Enable Server Push: Cho phép bạn gửi dữ liệu website tới trình duyệt trước khi trình duyệt yêu cầu kết nối chúng.
  • Optimize Prebuild Only: Trong một số trường hợp, tối ưu hóa trang sẽ cần thời gian để xử lý. Nếu bạn bật tùy chọn này, plugin sẽ tối ưu hóa trang chỉ khi quá trình bộ đệm sẵn được hoạt động. Bạn nên sử dụng tùy chọn này, để ngăn thời gian tải trang cho lần truy cập đầu tiên (khi trang chưa được lưu trong bộ nhớ cache).
  • Optimize in Background: Nếu bạn bật tùy chọn này, plugin sẽ tối ưu hóa trang trong background (nền). Nếu bạn có một trang web lớn với vô số URL và trang web của bạn đang được lưu trữ trên server chia sẻ với tài nguyên hạn chế, chúng tôi khuyên bạn nên tự động tắt Prebuild Cache Automatically trước Settings->Caching ->Warmup và tắt tính năng Optimize Prebuild Only.
  • Minify HTML: Xóa các khoảng trắng không cần thiết khỏi HTML. Sử dụng tính năng này có thể mang lại kết quả tích cực với việc giảm kích thước tệp HTML. Đó là cách tốt nhất để thu nhỏ HTML trang web của bạn -> tăng tốc website.
  • Disable Emojis (biểu tượng cảm xúc): Hầu hết các trang web không sử dụng biểu tượng cảm xúc, tuy nhiên WordPress có thể đang tải nó theo mặc định. Nếu bạn bật tính năng này, bạn cũng có thể giảm số lượng yêu cầu và kích thước trang. Tính năng này sẽ vô hiệu hóa chức năng biểu tượng cảm xúc WordPress.
  • Limit Simultaneous Threads: Bật tính năng này để hạn chế lỗi giới hạn tài nguyên 508. Các nhà cung cấp dịch vụ lưu trữ (hosting/server) điều chỉnh việc sử dụng tài nguyên của các tài để giúp cải thiện hiệu suất và tính ổn định của máy chủ cho tất cả người dùng chia sẻ cùng một tài nguyên trên cùng một máy chủ. Do đó, họ thường giới hạn tài nguyên trên máy chủ của họ. Các nhà cung cấp đặt giới hạn số lượng kết nối đồng thời đối với các tập lệnh động (php & cgi) cho người dùng của họ. Vì thế, chúng tôi đề xuất kích hoạt tính năng này và đặt Maximum Threads to 1.
4.2. Scripts

  • Merge Scripts: Hợp nhất các tệp javascript để giảm số lượng yêu cầu HTML. Hợp nhất tập lệnh có thể giảm đáng kể số lượng yêu cầu. Ngay cả khi máy chủ của bạn đang sử dụng HTTP2, nó có thể tăng tốc độ tải trang và cũng lưu một số tài nguyên ở phía máy chủ. Hình ảnh này kết hợp các tập tin javascript. Các tệp javascript phải được xử lý bằng cách sử dụng wp_enqueue_script. Plugin này kết hợp tất cả các tệp JS cục bộ thành một tệp duy nhất và bao gồm tệp trong phần chân trang của nguồn trang web.
  • Exclude Scripts: Loại trừ các tập lệnh khỏi Merge Scripts nếu một trong các chuỗi này được tìm thấy trong ô liệt kê bên cạnh. Không phải tất cả các tập lệnh sẽ luôn hoạt động tốt khi được kết hợp thành một tập tin duy nhất. Cách duy nhất để tìm ra Javascript nào không được hợp nhất, bạn sẽ phải kiểm tra từng tệp một.

  • Footer Scripts: Nó có thể hữu ích nếu bạn muốn loại trừ một tập lệnh đang sử dụng mà tập lệnh đó đang phụ thuộc từ các tập lệnh được hợp nhất. Ví dụ: nếu jQuery được hợp nhất, nhưng bạn muốn loại trừ một tập lệnh đang sử dụng jQuery.
  • Exclude Inline Scripts: Loại trừ tập lệnh nội tuyến khỏi bị hợp nhất. Khi bạn bật tùy chọn Merge Scripts, các tệp JavaScript cũng tự động áp dụng cho các tập lệnh JS và bên thứ ba nội tuyến. Nếu hành vi này đang tạo ra bất kỳ vấn đề nào trên trang web của bạn, bạn có thể chọn Exclude Inline Scripts.

  • Footer Inline Scripts: Loại trừ các script được hợp nhất và di chuyển chúng đến footer.
  • Minify Javascripts: Thu nhỏ tệp Javascript giúp tải xuống và phân tích cú pháp nhỏ hơn giúp tăng hiệu suất tải xuống. Khi thu nhỏ nhiều tệp nhỏ riêng biệt, bạn không thể thu nhỏ tên biến được chia sẻ giữa các tệp khác nhau – chúng phải giữ lại tên gốc của chúng. Nhưng, nếu bạn kết hợp tất cả các tệp Javascript và sau đó thu nhỏ, bạn có thể thu nhỏ tất cả các biểu tượng được chia sẻ giữa các tệp Javascript khác nhau (miễn là chúng không được chia sẻ bên ngoài).
  • Separate Scripts: Nếu bạn bật tùy chọn này, plugin sẽ lưu các tệp JS được hợp nhất cho các trang riêng biệt. Kích thước trung bình của một trang được lưu trong bộ nhớ cache nên vào khoảng 200-400Kb. Điều đó có nghĩa là nếu bạn có 1.000 trang, kích thước bộ đệm thông thường sẽ vào khoảng 200-400 Mb. Tính năng này có thể ngăn kích thước bộ đệm phát triển lớn không mong muốn nếu có một phần động trong JS hoặc CSS.
4.3.  Styles

  • Merge Styles: Hợp nhất một số tệp CSS thành một tệp. Phong cách hợp nhất có thể làm giảm đáng kể số lượng yêu cầu. Trong nhiều trường hợp, các trang web chứa nhiều tệp CSS phải được tìm nạp từ máy chủ để tải đầy đủ trang web. Tuy nhiên, quá trình tải xuống từng tệp này mất nhiều thời gian hơn do đó làm tăng độ tải trang. 
  • Generate Critical CSS: Tính năng này tạo CSS quan trọng (hoặc Đường dẫn quan trọng) một cách nhanh chóng cho mọi trang. CSS quan trọng là gì? Yêu cầu tệp CSS có thể tăng đáng kể thời gian cần thiết để hiển thị trang web. Lý do là theo mặc định, trình duyệt sẽ trì hoãn kết xuất trang cho đến khi tải xong, phân tích cú pháp và thực thi tất cả các tệp CSS được tham chiếu trong  <head>trang của bạn. Nó làm điều này bởi vì nó cần tính toán bố cục của trang. Thật không may, điều này có nghĩa là nếu có một tệp CSS thực sự lớn và phải mất một thời gian để tải xuống, người dùng tôi sẽ phải đợi cho đến khi  toàn bộ tệp đã được tải xuống trước khi trình duyệt có thể bắt đầu hiển thị trang. May mắn thay, tối ưu hóa đường dẫn kết xuất quan trọng.cho phép tối ưu hóa việc phân phối CSSvà giảm thiểu việc chặn.
  • Print critical CSS inline: Cho phép nếu bạn muốn in CSS quan trọng vào tiêu đề, thay vì tệp CSS tách biệt.
  • Print full CSS inline: Cho phép nếu bạn muốn in CSS đã hợp nhất vào chân trang, thay vì tệp CSS tách biệt. Nếu WordPress có thể ghi tệp trên máy chủ, bạn không nên sử dụng tùy chọn này, ngay cả khi điểm tốc độ trang tốt hơn. Vì với điều này, bạn sẽ ngăn trình duyệt lưu CSS và nó sẽ được tải xuống mỗi khi khách truy cập đang điều hướng trên trang web của bạn. Bạn chỉ nên sử dụng chức năng này nếu WordPress không thể ghi tệp và bạn muốn lưu trữ mọi thứ với Memcached.
  • Separate Styles: Nếu bạn bật tùy chọn này, plugin sẽ lưu các tệp CSS được hợp nhất cho các trang riêng biệt. Kích thước trung bình của một trang được lưu trong bộ nhớ cache nên vào khoảng 200-400Kb. Điều đó có nghĩa là nếu bạn có 1.000 trang, kích thước bộ đệm thông thường sẽ vào khoảng 200-400 Mb. Tính năng này có thể ngăn kích thước bộ đệm lớn không mong muốn  nếu có một phần động trong JS hoặc CSS.
  • Minify CSS: Loại bỏ các khoảng trắng không cần thiết, rút ​​ngắn mã màu và trọng lượng phông chữ. Bạn có 3 tùy chọn: Không thu nhỏ, Cơ bản và Đầy đủ (Đầy đủ  chỉ có trong phiên bản Pro). Việc thu nhỏ tệp CSS làm cho việc tải xuống và phân tích cú pháp nhỏ hơn làm tăng hiệu suất tải xuống. 
  • Bypass CSS Import: Nếu bạn bật tùy chọn này, CSS được hợp nhất của bạn cũng sẽ bao gồm các tệp CSS đã nhập. Chúng tôi khuyến khích bạn nên sử dụng tùy chọn này.
  • Exclude Styles: Không phải tất cả các kiểu sẽ vẫn hoạt động tốt khi được kết hợp thành một tệp duy nhất. Cách duy nhất để tìm ra phong cách nào không muốn kết hợp, bạn sẽ phải kiểm tra từng tệp một. Trong hình ảnh, bạn có thể thấy rằng chúng tôi đã loại trừ một tệp khỏi bị sáp nhập. Tệp Style / CSS đã hợp nhất sẽ được tải trong tiêu đề. Khi bạn cần loại trừ một tệp CSS vì nó xung đột khi được hợp nhất, bạn có thể làm như thế này:  https://yourdomain.com/wp-content/theme/css/style.css, bạn có thể đặt nó như thế này:

  • Exclude Inline Styles: Khi bạn bật tùy chọn Merge Styles, các tệp CSS cũng tự động áp dụng cho các tập lệnh CSS và bên thứ 3 nội tuyến. Nếu hành vi này đang tạo ra bất kỳ vấn đề nào trên trang web của bạn, bạn có thể loại trừ Kiểu mẫu nội tuyến khỏi việc hợp nhất. Tìm một chuỗi duy nhất trong Kiểu nội tuyến bạn muốn loại trừ và đặt chuỗi đó vào trường Exclude Styles. Swift sẽ tìm kiếm chuỗi này trong Kiểu nội tuyến để quyết định xem có nên loại trừ hay không.

5. Caching tab

5.1. General

  • Enable Caching: Được bật theo mặc định. Swift tự động tích hợp hơn 75% hiệu suất web thực hành tốt. Ngay cả khi không có bất kỳ tùy chọn nào được kích hoạt, thời gian tải trang web của bạn sẽ giảm đáng kể.
  • Caching Mode: Caching Mode là phần mềm nhanh nhất để ghi lại hoạt động của máy chủ.  Tuy nhiên, đôi khi bạn không thể chỉnh sửa tệp .htaccess hoặc cấu hình Nginx để Bộ đệm đĩa với PHP cũng có sẵn dưới dạng dự phòng. Nếu sử dụng NGINX (Swift sẽ hoạt động tốt trên các máy chủ NGINX, cấu hình này là không bắt buộc. Nó chỉ cung cấp các quy tắc sẽ có trong tệp .htaccess trên máy chủ Apache. Nếu cần, bạn có thể sao chép và dán các quy tắc này ( Bạn sẽ tìm thấy chúng trong Bảng điều khiển Swift trong Hiển thị quy tắc viết lại) vào tệp nginx.conf của bạn.
  • Early Loader: Nếu Swift phục vụ bộ đệm với PHP, nó sẽ hỗ trợ tăng tốc quá trình.
  • Cache Path: Nếu bạn đang sử dụng Bộ đệm đĩa, bạn có thể chỉ định đường dẫn bộ đệm. Theo mặc định, nó sẽ là /path/to /wp-content/cache. Swift sẽ phát hiện và thiết lập đường dẫn chính xác.
  • Cache Expiry Mode: Swift sẽ xóa bộ nhớ cache nếu nội dung đã được sửa đổi cập nhật bài đăng, bài đăng mới, bình luận mới, bình luận được phê duyệt, thay đổi chứng khoán, v.v.). Tuy nhiên, nếu trang web đang sử dụng nonces hoặc bất kỳ thứ gì khác có thể hết hạn, bạn nên chọn chế độ hết hạn dựa trên Thời gian. Khi thiết lập WordPress (chủ đề, plugin) của bạn hoạt động với nonces, cách duy nhất để cập nhật chúng trên các trang được lưu trong bộ nhớ cache là đặt Cache Expiry Mode trong Swift thành giá trị dưới 12 giờ; 10 giờ sẽ là điểm bắt đầu, nhưng bạn có thể đã giảm xuống còn 8 hoặc thậm chí ít hơn.
  • Cache Expiry Time: Xóa các trang được lưu trong bộ nhớ cache sau thời gian được chỉ định.
  • Garbage Collection Interval: Tần suất kiểm tra các trang đã lưu trong bộ nhớ cache đã hết hạn (tính bằng giây).
  • Enable Caching for logged in users: Tính năng này rất tuyệt khi bạn có nội dung dành riêng cho người dùng trên trang web của mình. Trang web sẽ được lưu vào bộ đệm như bình thường đối với tất cả khách truy cập không đăng nhập, sử dụng một bộ tệp bộ đệm và cho mỗi người dùng đã đăng nhập bằng bộ đệm riêng. Kích hoạt bộ đệm cho người dùng đã đăng nhập có thể hữu ích khi bạn có trang web thành viên hoặc tương tự khi người dùng phải đăng nhập để xem nội dung. Xin lưu ý:  tất cả người dùng đã đăng nhập đều có bộ đệm riêng cho mỗi trang. Nó có thể tăng tổng kích thước bộ đệm, tùy thuộc vào số lượng người dùng và số trang của bạn!
  • Separate Mobile Device Cache: Bạn có thể tạo bộ nhớ cache riêng cho các thiết bị di động. Thông thường bạn không cần tùy chọn này.
  • Enable Browser Cache: Nếu bạn bật tùy chọn này, nó sẽ tạo quy tắc .htacess / nginx cho bộ đệm của trình duyệt. Nếu bạn đang sử dụng Apache và htaccess, quy tắc có thể ghi sẽ được tự động thêm vào. Bộ nhớ cache của trình duyệt là một vị trí lưu trữ tạm thời trên máy tính của bạn cho các tệp được trình duyệt của bạn tải xuống để hiển thị trang web. Khi bạn truy cập lại một trang web, trình duyệt sẽ kiểm tra nội dung nào được cập nhật trong thời gian đó và chỉ tải xuống các tệp đã cập nhật hoặc nội dung chưa được lưu trong bộ đệm. Điều này làm giảm việc sử dụng băng thông ở cả phía người dùng và máy chủ và cho phép trang tải nhanh hơn. Do đó, bộ đệm đặc biệt hữu ích khi bạn có kết nối Internet chậm hoặc bị hạn chế.
  • Enable Gzip: Nếu bạn bật tùy chọn này, nó sẽ tạo quy tắc htacess / nginx để nén gzip giúp giảm thiểu băng thông khi khách hàng truy cập vào website.
  • Cache 404 pages: Để tránh bộ đệm .txt, .php và các trang khác sẽ được lưu vào bộ đệm, bạn cần tắt tính năng này. Các URL đó chỉ được lưu trong bộ nhớ cache, nếu chúng là kết quả của việc trả về 404 và bộ đệm 404 được bật.
  • Enable Dynamic Caching: Nếu bạn bật tùy chọn này, bạn có thể chỉ định các yêu cầu $ _GET và $ _POST có thể lưu trong bộ nhớ cache. Tính năng này đòi hỏi kiến ​​thức nâng cao về tối ưu hóa và phát triển trang web. Bạn có thể đọc và tìm hiểu thêm về tính năng này tại đây
  • Cacheable AJAX Actions: Với tùy chọn này, bạn có thể lưu trữ các yêu cầu AJAX sử dụng nhiều tài nguyên (ví dụ: tìm kiếm AJAX). Bạn cũng có thể thiết lập thời gian hết hạn cho các yêu cầu AJAX trong vài giây.
  • AJAX Cache Expiry Time: Thời gian hết hạn của bộ đệm cho các yêu cầu AJAX tính bằng giây.
5.2. Tweaks
  • Avoid Mixed Content: Nếu trang web của bạn có thể được tải qua HTTP và HTTPS thì nó cũng có thể gây ra lỗi nội dung hỗn hợp. Nếu bạn bật tùy chọn này, nó sẽ xóa protocoll khỏi tất cả các tài nguyên. Chỉ sử dụng nó trên các trang web HTTPS. Tính năng này chỉ có trong phiên bản Pro.
  • Keep Original Headers: Nếu bạn đang sử dụng một plugin gửi các tiêu đề tùy chỉnh, bạn cũng có thể giữ chúng cho phiên bản được lưu trong bộ nhớ cache. Với tính năng này, bạn có thể giữ các tiêu đề ban đầu của bạn. Tính năng này chỉ có trong phiên bản Pro.
5.3. Exceptions

Swift Performance tự động loại trừ các trang giỏ hàng và thanh toán khỏi hầu hết các plugin thương mại điện tử phổ biến, chẳng hạn như Wooc Commerce.

  • Exclude Post Types: Swift sẽ quét trên Autoconfig và tự động thiết lập hầu hết các loại bài đăng để loại trừ khỏi bộ nhớ cache. Chỉ cần nhấp vào hộp và chọn (các) loại bài đăng không nên lưu vào bộ nhớ cache.
  • Exclude Pages: Chọn các trang không nên lưu vào bộ nhớ cache. Chỉ cần nhấp vào hộp và chọn các trang không nên lưu vào bộ nhớ cache.
  • Exclude URLs: URL chứa chuỗi đó sẽ không được lưu trong bộ nhớ cache. Swift đang sử dụng các chức năng tối ưu hóa / tải trước tích cực hơn bất kỳ plugin nào khác trên thị trường. Điều đó làm cho nó tốt hơn và nhanh hơn, nhưng đôi khi nó có nghĩa là được xây dựng để thu thập liên kết là hơi quá tích cực. Khi Swift thu thập tất cả các URL / Trang, một số URL có thể xuất hiện, mà bạn cảm thấy, nó không nên được đưa vào   bảng khởi động. Với Swift, bạn có toàn quyền kiểm soát bộ nhớ đệm của mình. Bạn có thể loại trừ chúng hoặc đơn giản là bỏ qua. Trên các trang web lưu trữ được chia sẻ hoặc các trang web có mức tiêu thụ cao, chúng tôi khuyên bạn nên xóa các URL này một cách thủ công một lần. Nếu bạn muốn các loại trang này không được lưu vào bộ nhớ cache, hãy thêm từng tham số vào trường  văn bản Loại trừ URL  (mỗi dòng trên một dòng). ví dụ: bạn muốn loại trừ các trang sau không nên lưu trong bộ nhớ cache:
    https://www.yourdomain.com/sitemaps.xml
    https://www.yourdomain.com/image/231

  • Exclude Content Parts: Các trang chứa chuỗi đó sẽ không được lưu vào bộ nhớ cache. Sử dụng bắt đầu /dấu #.
  • Exclude User Agents: Tác nhân người dùng có chứa chuỗi đó sẽ không được lưu trong bộ nhớ cache. Nếu bạn gặp sự cố với phiên bản di động của trang web của bạn được hiển thị cho người dùng máy tính để bàn hoặc ngược lại, hãy đảm bảo bạn đã bật tùy chọn tạo bộ đệm riêng cho thiết bị di động trong Cài đặt-> Bộ đệm-> Chung: Bộ nhớ cache thiết bị di động riêng biệt . Tuy nhiên, nếu bạn vẫn gặp sự cố, bạn có thể loại trừ các User Agents cụ thể.
  • Exclude Crawlers: Loại trừ các trình thu thập dữ liệu đã biết khỏi bộ đệm. Ngăn công cụ tìm kiếm, chẳng hạn như Yandex hoặc trình thu thập thông tin truy cập các trang được lưu trong bộ nhớ cache. Khi công cụ tìm kiếm thu thập dữ liệu trang web, nó sẽ yêu cầu  tệp robot.txt  trước và sau đó tuân theo các quy tắc bên trong và hơn nữa vì Google cũng xếp hạng trên trang, do đó, điều quan trọng là các trang được tối ưu hóa được truy cập.
  • Exclude Author Pages: Kích hoạt để loại trừ các trang tác giả khỏi bộ nhớ đệm.
  • Exclude Archive: Kích hoạt để loại trừ chúng khỏi bộ nhớ đệm. WordPress hỗ trợ tự động tạo các trang lưu trữ. Đáng buồn thay, các trang này có xu hướng chỉ bao gồm một danh sách các bài đăng dựa trên một thể loại /phân loại/loại bài đăng mà không có bất kỳ giới thiệu thêm. Điều này có nghĩa là khách truy cập của bạn bị bỏ lại trên một trang mà không có nhiều lời giải thích về những gì họ đang xem. Những trang này cũng lưu trữ thực sự không cần thiết.
  • Exclude REST URLs: Để loại trừ URL cuộc gọi wp-json, bạn cần kích hoạt tính năng này. Bạn không cần những mục này được lưu trữ.
  • Exclude Feed: Cho phép loại trừ nguồn cấp dữ liệu khỏi bộ nhớ đệm. Bạn không cần (RSS) Nguồn cấp dữ liệu được lưu trong bộ nhớ cache vì các tệp này rất nhẹ.
5.4. Warmup
  • Enable Remote Prebuild Cache: Sử dụng API của Swift để tạo bộ đệm trước. Đây là một tùy chọn dự phòng nếu loopback bị vô hiệu hóa trên máy chủ. Nếu bạn có thể sử dụng prebuild cục bộ thì không nên chọn tùy chọn này.
  • Prebuild Cache Automatically: Nếu tùy chọn này được bật, plugin sẽ dựng sẵn bộ đệm sau khi đã bị xóa. Bạn nên sử dụng với tùy chọn Optimize Prebuild Only để đạt được trải nghiệm người dùng tốt nhất. Tùy chọn này sẽ sử dụng Sự kiện Cron WordPress. Nếu WP Cron mặc định bị tắt, plugin sẽ tải wp-cron.php trong mỗi phút trong khi bảng điều khiển quản trị plugin được mở. Ngăn chặn prebuild khi máy chủ đang bận hoặc chỉ lưu các bộ nhớ cache vào các trang. Ngoài ra trên một số môi trường lưu trữ được chia sẻ, cách tốt nhất là không kích hoạt prebuild.
    Với hầu hết các plugin bộ đệm, khi một trang được truy cập lần đầu tiên, trang sẽ được tích hợp vào bộ đệm. Do đó, người truy cập đầu tiên phải đợi lâu hơn một chút, trước khi trang được tải và phục vụ đầy đủ. Chức năng dựng sẵn độc đáo của Swift đảm bảo rằng một trang nhanh và được lưu trong bộ nhớ cache luôn có mặt và được phân phối.
  • Prebuild Speed: Bạn có thể giới hạn tốc độ prebuild. Bạn nên sử dụng tính năng này trên lưu trữ được chia sẻ (giới hạn).
  • Discover New Pages: Hãy để Swift khám phá các trang mới để khởi động (ví dụ: phân trang, trang được tạo bằng plugin, v.v.).
  • Prebuild Author Pages, Prebuild Archive, Prebuild REST URLs and Prebuild Feed: Trong khi Swift đang tạo bộ đệm, việc sử dụng CPU có thể cao hơn bình thường. Bạn có thể tìm hiểu các tính năng này tại đây 
5.5. Varnish
  • Enable Auto Purge: Nếu bạn bật tùy chọn này, plugin cũng sẽ xóa bộ nhớ cache Varnish khi nó xóa bộ nhớ cache của plugin. Bạn nên bật tùy chọn này nếu bạn đang sử dụng bộ đệm Varnish.
  • Custom Host: Nếu bạn đang sử dụng proxy (ví dụ: Cloudflare), bạn có thể cần tùy chọn này. Bạn có thể đặt ở đây 0.0.1hoặc IP thực.

6. CDN tab

6.1 General
  • Enable CDN: Kích hoạt CDN để giảm thiểu khoảng cách giữa khách truy cập và máy chủ của trang web của bạn, CDN lưu trữ phiên bản được lưu trong bộ nhớ cache của nội dung tại nhiều vị trí địa lý.
  • CDN Hostname: Tên máy chủ CDN – Bạn có thể chỉ định tên máy chủ CDN chính. Nếu bạn không chỉ định thêm tên máy chủ, nó sẽ được sử dụng cho tất cả các nội dung tĩnh.
  • Enable CDN on SSL: Bạn có thể chỉ định (các) tên máy chủ khác nhau cho SSL hoặc để trống chúng để sử dụng cùng một máy chủ trên HTTP và SSL.
  • SSL CDN Hostname: Bạn có thể sử dụng Swift cho CDN, nhưng vui lòng đảm bảo rằng bạn cũng đã bật CDN cho SSL và cũng đặt tên máy chủ ở đây.
  • CDN Custom File Types: Sử dụng CDN cho các loại tệp tùy chỉnh. Chỉ định phần mở rộng tập tin, ví dụ: pdf. Tính năng này chỉ có trong phiên bản Pro.
6.2. Cloudflare
  • Enable Auto Purge: Nếu bạn bật tùy chọn này, plugin cũng sẽ xóa bộ đệm trên Cloudflare khi nó xóa bộ nhớ cache của plugin. Bạn nên bật tùy chọn này nếu bạn đang sử dụng Cloudflare với bộ nhớ đệm.
  • Cloudflare Account E-mail: Địa chỉ email của bạn liên quan đến tài khoản Cloudflare mà bạn đang sử dụng cho trang web.
  • Cloudflare API Key: Khóa API được tạo cho tài khoản Cloudflare của bạn. Khóa API toàn cầu.
  • Cloudflare Host: Máy chủ Cloudflare phải là tên máy chủ trang web của bạn.

Trên đây là tất cả những tính năng tổng quan của Swift. Plugin Swift Performance không chỉ là một cache plugin, mà còn có rất nhiều tính năng khác để cải thiện tốc độ website. Nếu bạn đã và đang sử dụng những cache plugin khác, hãy thử Swift Performance và bạn sẽ thấy không hối tiếc vì điều đó. 

Hi vọng bài viết này sẽ hữu ích đối với bạn.

Chúc các bạn thành công!

Xem thêm bài viết: