Hướng dẫn sử dụng tính năng Activities – Email Pro v4

Trần Văn Duy 7 phút đọc

Giới thiệu

Activities trong Mắt Bão Workspace là một tính năng giúp bạn theo dõi các hoạt động diễn ra trên hệ thống của mình. Tính năng này cung cấp một bảng điều khiển tổng quan về tất cả các hoạt động, bao gồm như tạo tài khoản, kích hoạt, xóa, thay đổi mật khẩu, nhật ký gửi nhận mail,..

Hướng dẫn sử dụng

Để sử dụng tính năng Activities, bạn cần truy cập vào bảng điều khiển của Mắt Bão Workspace  và chọn menu Activities.

Tại menu Activities sẽ bao gồm các danh mục sau :

  • Admin Log: Theo dõi lịch sử hoạt động của các tài khoản quản trị viên.
  • SMTP Sessions:
    • All: Toàn bộ phiên làm việc với SMTP server.
    • Rejected: Phiên bị từ chối kết nối.
    • Outbound: Email đi ra ngoài từ SMTP server.
  • Sent Mails: Danh sách email đã gửi đi.
  • Received Mails: Danh sách email nhận về.
  • Quarantined Mails: Email bị cách ly do nghi ngờ.
    • Spam: Những Email bị đánh giá là Spam.
    • Virus: Lá mail chứa virus.
    • Banned: Đến từ địa chỉ bị chặn.
    • Bad Header: Lỗi header.
    • Clean: Đã kiểm tra và không phải loại cách ly.

 

Admin Log

Trong Mắt Bão Workspace, Admin Log là một chức năng quan trọng giúp theo dõi và ghi lại các hoạt động của người quản trị (admin) trên hệ thống email. Chức năng này có thể cung cấp thông tin về các sự kiện quan trọng liên quan đến quản trị hệ thống email.

Danh mục bạn có thể chọn để kiểm tra trong Admin Log như sau :

  • Events: Tất cả các loại sự kiện.
  • Admin login: Sự kiện đăng nhập bằng tài khoản quản trị.
  • User login: Đăng nhập bằng tài khoản người dùng thông thường.
  • Activate account: Kích hoạt tài khoản.
  • Disable account: Vô hiệu hóa tài khoản.
  • Add account: Tạo tài khoản mới.
  • Delete account: Xóa tài khoản.
  • Edit account profile: Chỉnh sửa thông tin hồ sơ tài khoản.
  • Grant admin: Cấp quyền quản trị.
  • Revoke admin: Thu hồi quyền quản trị.
  • Backup: Sao lưu dữ liệu.
  • Delete mailboxes: Xóa hộp thư.
  • Update whitelists and blacklists: Cập nhật danh sách cho phép/cấm.
  • iRedAPD: Dịch vụ nhận thư.
  • Unban IP address: Bỏ cấm địa chỉ IP.

 

SMTP Sessions:

Mục này sẽ cung cấp cho bạn thông tin các sự kiện liên quan đến việc truyền tin qua giao thức Simple Mail Transfer Protocol (SMTP).

Các trường thông tin trong log SMTP Sessions:

  • Time: Thời gian của  phiên kết nối SMTP.
  • Client Address: Địa chỉ IP của máy khách kết nối đến SMTP server.
  • Auth Username: Tên đăng nhập được sử dụng để xác thực khi gửi mail theo yêu cầu.
  • Envelope Sender: Địa chỉ email người gửi được đặt trong phần header của email.
  • Recipient: Địa chỉ email người nhận.
  • SMTP Action: Hành động được thực hiện trên phiên kết nối như chấp nhận hoặc từ chối.
  • Rejection Reason: Lý do từ chối kết nối nếu bị từ chối.

Ví dụ: Log đầu tiên bị từ chối do có quá nhiều người nhận trong 1 email.

Ngoài ra sẽ có mục Outbound: Sẽ hiển thị các email đi ra ngoài từ SMTP server.

  • Encryption Protocol: Giao thức mã hóa được sử dụng cho phiên kết nối này.

Sent Mails và Received Mails : 

Mục này sẽ hiển thị đầy đủ các lá mail gửi và nhận của bạn.

 

Quarantined Mails

Tính năng cho phép bạn kiểm tra và quản lý các email bị cách ly hay bị chặn. Bạn có thể xem danh sách các email bị cách ly và quyết định xem chúng có nên được chấp nhận, từ chối hoặc giải cách ly. Điều này giúp bạn kiểm soát tốt hơn các email gây phiền hà hay đe dọa đến hệ thống email của bạn.

Trong mục này sẽ chứa các mục như :

  • Spam: Những Email bị đánh giá là Spam.
  • Virus: Lá mail chứa virus.
  • Banned: Đến từ địa chỉ bị chặn.
  • Bad Header: Lỗi header.
  • Clean: Đã kiểm tra và không phải loại cách ly.

  • Release selected : Giải phóng các lá mail mà bạn chọn
  • Release selected, and whitelist sender(s) : Giải phóng các lá mail đã chọn và whitelist người gửi  (có nghĩa là trong tương lai, các mục từ người gửi này sẽ không bị chặn.).
  • Release selected, and whitelist entire sender domain(s) : Giải phóng các lá mail đã chọn và whitelist toàn bộ tên miền người gửi.
  • Release selected, and whitelist sender domain(s) and all sub-domains : Giải phóng các lá mail đã chọn và whitelist tên miền người gửi và tất cả các miền phụ.
  • Delete selected : Xóa vĩnh viễn các mục đã chọn.
  • Delete selected, and blacklist sender(s) : Xóa các mục đã chọn và cho người gửi vào danh sách đen (blacklist).
  • Delete selected, and blacklist entire sender domain(s) : Tương tự như trên, nhưng thay vì chỉ blacklist người gửi, bạn sẽ blacklist toàn bộ tên miền của người gửi.
  • Delete selected, and blacklist sender domain(s) and all sub-domains : Xóa mục đã chọn và blacklist tên miền người gửi và tất cả các miền phụ.

 

Video hướng dẫn

“Hiện tại bài viết này chưa có Video hướng dẫn, rất xin lỗi vì sự bất tiện này. Chúng tôi sẽ cập nhật Video hướng dẫn cho bài viết này sớm nhất.”

Chúc các bạn thao tác thành công !!!