Copyright© Mat Bao Company. All Reserved.
Sử dụng nội dung ở trang này và dịch vụ tại Mắt Bão có nghĩa là bạn đồng ý với Thỏa thuận sử dụng và Chính sách bảo mật của chúng tôi.
Công ty cổ phần Mắt Bão - Giấy phép kinh doanh số: 0302712571 cấp ngày 04/09/2002 bởi Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tp. Hồ Chí Minh.
Giấy phép cung cấp dịch vụ Viễn thông số 247/GP-CVT cấp ngày 08 tháng 05 năm 2018.
Hướng dẫn sử dụng chức năng Advanced Domain và Advanced User trong Quản trị Email Pro v4
Giới thiệu
Chức năng Advanced trong Email Pro v4 cho phép quản trị viên cấu hình các thiết lập nâng cao cho tên miền (Domain) và tài khoản email (User). Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về các tùy chọn có sẵn.
Hướng dẫn sử dụng
Chức năng Advanced cho Domain
Bước 1: Đăng nhập vào trang quản trị Email Pro v4 (Admin).
Bước 2: Ở menu bên trái, chọn Domains, sau đó bấm Configure tại tên miền cần cấu hình.
Configure trong trang quản trị Email Pro v4″ width=”1457″ height=”812″ />
Bước 3: Chọn tab Advanced, điều chỉnh các thiết lập bên dưới và bấm Save changes để lưu.

Thiết lập cho người dùng mới
- Default user quota: Đặt dung lượng mặc định cho tài khoản mới (MB)
- Default language for new user: Chọn ngôn ngữ mặc định cho tài khoản mới
- Time zone: Chọn múi giờ mặc định (Việt Nam: Asia/Ho_Chi_Minh GMT+07:00)
Cấu hình BCC (Blind Carbon Copy), Mailing List
- Default bcc address for incoming emails for new user: Mọi email gửi đến cho người dùng mới sẽ được sao chép (BCC) đến địa chỉ này
- Default bcc address for outgoing emails for new user: Mọi email gửi đi từ người dùng mới sẽ được sao chép (BCC) đến địa chỉ này
- Default mailing list(s) of new user: Khi một tài khoản email mới được tạo, tài khoản đó sẽ tự động được thêm vào các Mailing List được chọn. Bấm Add mailing list để tạo thêm Mailing List mới.
Vô hiệu hóa dịch vụ gửi/nhận email, quy tắc lọc thư và SOGo (Disabled mail services)
Chức năng này cho phép bạn vô hiệu hóa các dịch vụ email cụ thể cho người dùng mới theo mặc định. Nếu bạn muốn áp dụng các thay đổi này cho cả những người dùng hiện tại, hãy tick chọn Update existing mail users.

Nếu bạn chọn các mục sau:
- Sending mails via SMTP: Người dùng sẽ không thể gửi mail qua giao thức SMTP.
- Sending mails via SMTP over TLS/SSL: Người dùng sẽ không thể gửi mail qua giao thức SMTP được bảo mật bằng TLS/SSL.
- Fetching mails via POP3: Người dùng sẽ không thể lấy mail qua giao thức POP3.
- Fetching mails via POP3 over TLS/SSL: Người dùng sẽ không thể lấy mail qua giao thức POP3 được bảo mật bằng TLS/SSL.
- Fetching mails via IMAP: Người dùng sẽ không thể lấy mail qua giao thức IMAP.
- Fetching mails via IMAP over TLS/SSL: Người dùng sẽ không thể lấy mail qua giao thức IMAP được bảo mật bằng TLS/SSL.
- Customize mail filter rule: Người dùng sẽ không thể tùy chỉnh quy tắc lọc mail.
- Customize mail filter rule over TLS/SSL: Người dùng sẽ không thể tùy chỉnh quy tắc lọc mail qua kết nối được bảo mật bằng TLS/SSL.
- SOGo Groupware (Calendar, Contacts, Tasks, ActiveSync): Người dùng sẽ không thể sử dụng các dịch vụ của SOGo Groupware (Lịch, Danh bạ, Công việc, ActiveSync).
Chức năng Advanced cho User
Bước 1: Tại trang Domains, bấm Configure tại tên miền, chọn Users và bấm vào tài khoản email cần cấu hình.

Bước 2: Chọn tab Advanced, điều chỉnh các thiết lập và bấm Save changes để lưu.

- Blind Carbon Copy (BCC): Thiết lập địa chỉ nhận bản sao (BCC) cho thư đến (BCC incoming emails to other address) và thư đi (BCC outgoing emails to other address) của tài khoản. Chỉ hỗ trợ 1 địa chỉ; cấu hình BCC của từng người dùng được ưu tiên hơn cấu hình BCC của tên miền.
- Enabled Services: Bật/tắt các dịch vụ của tài khoản như gửi mail qua SMTP, nhận mail qua POP3/IMAP, chuyển tiếp thư (Forwarding), quy tắc lọc thư, BCC, hiển thị trong sổ địa chỉ chung (Global LDAP address book), SOGo Webmail, Calendar, ActiveSync… Ô Mail service phải được tick để các dịch vụ khác hoạt động.
Hạn chế đăng nhập từ địa chỉ IP cụ thể
Allowed Networks – Restrict to login from specified addresses: Chức năng này cho phép bạn giới hạn quyền đăng nhập vào tài khoản email chỉ từ các địa chỉ IP hoặc dải mạng CIDR (Classless Inter-Domain Routing) cụ thể. Điều này giúp tăng cường bảo mật cho hệ thống email của tổ chức.

Hướng dẫn nhập địa chỉ IP hoặc mạng CIDR:
- Nhập từng địa chỉ IP hoặc mạng CIDR trên một dòng riêng biệt.
- Ví dụ định dạng:
- Địa chỉ IP đơn: 192.168.2.10
- Dải địa chỉ IP theo định dạng CIDR: 192.168.2.0/24
Video hướng dẫn
Chúc bạn thành công !














